Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đỗ Văn Nhỏ)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Trường THPT Trần Phú - Đà Nẵng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    DecuongHK2-lop11.doc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Phương Nam
    Ngày gửi: 09h:29' 06-06-2009
    Dung lượng: 433.5 KB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ II- LỚP 11- NĂM HỌC: 2008-2009

    PHẦN I: KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
    Chương 4: Đại cương về hóa học hữu cơ

    Hợp chất hữu cơ


    Phân tích định tính Xác định phân tử khối
    Phân tích định lượng
    %C, %H, %N,...%O MA = MB . dA/B
    CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT MA= (CpHqOrNs)n n
    CpHqOrNs

    Công thức phân tử


    Cùng công thức phân tử, khác nhau Cùng công thức phân tử, cùng
    về thứ tự và bản chất liên kết các công thức cấu tạo, khác nhau về
    nguyên tử trong phân tử, tức khác cấu trúc không gian của phân tử.
    nhau về cấu tạo hoá học.

    ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ
    Đồng phân nhóm chức
    Đồng phân mạch cacbon
    Đồng phân vị trí nhóm chức

    Chương 5: Hiđrocacbon no

    Danh
    pháp
     Số chỉ vị trí Tên mạch chính an
    -Tên nhánh
    Số chỉ vị trí xiclo Tên an
    Tên nhánh mạch chính
    
    Cấu
    trúc
    - Công thức chung CnH2n+2
    - Csp3 tạo thành mạch hở, chỉ có các liên kết (C-C và (C-H
    - Mạch cacbon tạo thành đường gấp khúc,  (  (  ( 109,5o
    - Công thức chung CnH2n
    - Csp3 tạo thành mạch vòng, chỉ có các liên kết (C-C và (C-H
    - (CH2)n : n = 3, = 60o ;
    n = 4,  ( 90o ; n (5,  ( 109,5o
    
    Tính
    chất
    vật lí
    - Từ C1 ( C4 ở thể khí, không màu, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng tăng theo phân tử khối.
    - Nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ.
    - C3, C4 ở thể khí. Không màu. Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng tăng theo phân tử khối.
    - Nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ.
    
    Tính
    chất
    hoá
    học
    Ở điều kiện thường tương đối trơ: không phản ứng với axit, bazơ và chất oxi hoá. Dưới tác dụng của xúc tác và nhiệt thì tham gia phản ứng thế, tách và oxi hoá. Sản phẩm thu được thường là hỗn hợp của nhiều chất.
    Xiclopropan và xiclobutan kém bền. Xiclopropan có phản ứng cộng với H2, Br2, HBr... Xiclobutan chỉ có phản ứng cộng với H2. Các xicloankan có số nguyên tử C lớn hơn 4 tham gia phản ứng thế, tách tương tự ankan.
    
     Điều
    chế,
    ứng
    dụng
    - Chủ yếu tách từ dầu mỏ.
    - Là nhiên liệu quan trọng nhất.
    - Làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất
    - Xiclopropan và xiclobutan khó điều chế. Xiclopentan và xiclohexan thường được tách từ dầu mỏ.
    - Làm nhiên liệu, nguyên liệu.
    
    Chương 6: Hiđrocacbon không no
    Cấu trúc
    
    anken: CnH2n ankađien liên hợp: CnH2n-2 ankin: CnH2n-2
    Tính chất vật lí: C1(C4 ở thể khí, ( C5 ở thể lỏng hoặc rắn; không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
    Tính chất hoá học:
    Cộng hiđro: Khi có xúc tác (Ni, Pt, Pd) và nhiệt độ thích hợp đều bị hiđro hoá thành ankan tương ứng. Từ ankin, dùng xúc tác Pd/PbCO3 thì thu được anken.
    Cộng halogen: Đều làm mất màu dung dịch brom và bị halogen hoá thành dẫn xuất đi- hoặc tetrahalogen.
    Cộng HA : Anken và ankin cộng với axit và nước theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp. Anka-1,3-đien cộng theo kiểu -1,2 và -1,4.
    Trùng hợp: Anken và ankađien đầu dãy đều dễ trùng hợp thành polime, ankin có phản ứng đime hoá, trime hoá.
    Oxi hoá: Đều làm mất màu dung dịch KMnO4; Khi cháy toả nhiều nhiệt.
    Điều chế và ứng dụng
    Công nghiệp sản xuất anken, ankađien và ankin từ ankan dầu mỏ.
    Anken, ankađien chủ yếu dùng sản xuất polime làm chất dẻo, cao su.
    Ankin và anken được dùng để sản xuất các dẫn xuất của hiđrocacbon.

    Chương 7: Hiđrocacbon thơm
    Đặc điểm cấu trúc và khả năng phản ứng
    - Có vòng benzen.
    - Ở vòng benzen, 6 nguyên tử Csp2 liên kết thành 1 lục giác đều, 6 electron p tạo thành hệ liên hợp ( chung do đó bền hơn các liên kết ( riêng rẽ. Vì thế aren tương đối dễ thế,
     
    Gửi ý kiến